Báo giá chatbot AI: cách đọc và so sánh trước khi ký
Vũ Kỳ AnhFounder, MWY Consulting
Trả lời ngắn
Báo giá chatbot AI thường gồm phí cài đặt, phí phần mềm định kỳ, phí theo lượng dùng (tin nhắn, request, token hoặc kết quả), phí tích hợp và phí bảo trì; phí Zalo OA hay Meta doanh nghiệp trả riêng. Ba báo giá chỉ so được khi quy về cùng một con số: tổng chi phí 12 tháng chia cho số hội thoại bot giải quyết thật, đếm bằng dữ liệu của chính doanh nghiệp. Trước khi ký, cần viết đơn vị tính bằng chữ trong hợp đồng, đặt trần chi phí mỗi tháng và ghi rõ bên nào báo cho khách biết họ đang nói chuyện với AI.

Một doanh nghiệp hỏi ba nơi làm chatbot AI và nhận về ba báo giá. Nơi thứ nhất tính theo tháng, kèm hạn mức tin nhắn. Nơi thứ hai tính theo từng tin. Nơi thứ ba tính theo số hội thoại bot “giải quyết được”. Ba con số đứng cạnh nhau trông như so được, nhưng mỗi con số đếm một thứ khác.
Hướng dẫn dưới đây là cách đọc báo giá chatbot AI từ phía doanh nghiệp: báo giá gồm những khoản nào, các cách tính tiền đang thấy trên trang giá công khai, cách quy ba báo giá về một con số, những câu nên hỏi lại và những dòng nên có trong hợp đồng. Ngân sách cho cả chương trình AI, gồm công cụ cho nhân viên và chi phí theo luật, nằm ở bài chi phí triển khai AI. Việc nên dùng chatbot kịch bản, chatbot AI hay AI agent cho từng loại câu hỏi nằm ở bài AI chăm sóc khách hàng.
Một báo giá chatbot AI gồm những khoản nào
Gần như mọi báo giá chatbot đều ghép từ năm khoản. Có báo giá ghi đủ năm, có báo giá chỉ ghi một hai khoản và để phần còn lại thành “liên hệ”. Khoản thứ sáu, phí nền tảng, không nằm trong báo giá nào, vì doanh nghiệp trả thẳng cho Zalo hoặc Meta.
| Khoản | Trả mấy lần | Thường được gọi là | Câu cần hỏi |
|---|---|---|---|
| Cài đặt | Một lần | phí khởi tạo, dựng kịch bản, đào tạo bot | Gồm bao nhiêu kịch bản, sửa sau khi chạy tính thế nào |
| Phần mềm | Hằng tháng hoặc hằng năm | thuê bao, gói, bản quyền | Giá sau kỳ khuyến mãi là bao nhiêu |
| Lượng dùng | Theo mức dùng | tin nhắn AI, request, token, credit, kết quả | Một đơn vị được đếm khi nào |
| Tích hợp | Một lần, có khi kèm phí duy trì | kết nối API, đồng bộ CRM | Nối với hệ thống nào, ai sửa khi một bên đổi phiên bản |
| Bảo trì | Hằng tháng | hỗ trợ, cập nhật nội dung, vận hành | Bao nhiêu lần cập nhật mỗi tháng |
| Phí nền tảng | Theo nền tảng | gói Zalo OA, tin ZBS | Tài khoản nào trả, đứng tên ai |
Cài đặt và tích hợp là hai khoản hay bị gộp. Một báo giá ghi “trọn gói” có thể đã gồm việc nối với phần mềm bán hàng, hoặc chưa. Lượng dùng là khoản khó so nhất, vì mỗi nhà cung cấp chọn một đơn vị đếm riêng.
Thuế cũng phải đọc theo từng dòng. Trên cùng website của Fchat ngày 30/10/2026, trang giá phần mềm ghi giá đã gồm VAT, còn trang dịch vụ cài đặt ghi phí chưa gồm VAT 10% và chưa gồm chi phí phần mềm. Hai dòng trong cùng một báo giá có thể theo hai cách ghi thuế khác nhau.
Sáu cách tính tiền trên trang giá công khai
Trang giá công khai của các nhà cung cấp, đọc ngày 30/10/2026, cho thấy ít nhất sáu cách tính. Tên dưới đây chỉ để thấy cách tính, không phải danh sách đề xuất, và giá có thể đã đổi khi bạn đọc lại.
| Nhà cung cấp | Cách tính | Mức công bố | Quy về một đơn vị |
|---|---|---|---|
| Preny, gói Sales Smart | Thuê bao tháng kèm hạn mức tin AI | 785.000 đ/tháng khi mua 12 tháng, 1.310.000 đ/tháng khi mua 3 tháng; 7.000 tin AI mỗi tháng | Khoảng 112 đ/tin (12 tháng), 187 đ/tin (3 tháng) |
| TripHunter AI, gói Standard | Thuê bao tháng kèm số tin | 3.900.000/tháng, 5.000 tin nhắn; trang không ghi đơn vị tiền | 780/tin |
| VNPT SmartBot, gói GenAI | Gói request theo kỳ | 30.250.000 VNĐ cho 1 tháng, 50.000 request; 575.000.000 VNĐ cho 12 tháng, 1.000.000 request | Khoảng 605 đ/request (1 tháng), 575 đ/request (12 tháng) |
| Top AiChat, gói Basic | Thuê bao tháng, token AI tặng một lần | 329.000 đ/tháng; 3.000.000 token tặng một lần khi đăng ký, trang ghi khoảng 1.000 tin AI | Không quy được: hạn mức không lặp lại theo tháng |
| Fchat | Phí phần mềm, phí cài đặt theo kịch bản, mua thêm credit | Gói CHATBOT 299.000 đ; cài đặt 1.000.000 đ một kịch bản; 10.000 credit 500.000 đ | 50 đ/credit, trang không ghi một tin AI tốn bao nhiêu credit |
| Intercom Fin | Theo kết quả | 0,99 USD một kết quả | Khoảng 25.500 đ/kết quả, tỷ giá giả định 25.800 đ/USD |
Hai con số “đồng một tin” cạnh nhau vẫn chưa so được. Một tin AI của nơi này có thể là một câu trả lời của bot, của nơi kia có thể là một lượt gồm cả câu hỏi lẫn câu trả lời. Trang của VNPT SmartBot không định nghĩa một request. Token của Top AiChat được trang quy đổi xấp xỉ ra tin nhắn. Credit của Fchat không có bảng quy đổi trên trang giá. Hạn mức 7.000 tin AI của Preny được trang ghi là khuyến mãi, nên hạn mức sau kỳ khuyến mãi phải hỏi lại. Đơn vị đếm phải được hỏi và ghi bằng chữ, không suy ra từ tên gọi.
Đơn vị tính quyết định ai chịu rủi ro
Mỗi cách tính đẩy rủi ro về một phía.
- Thuê bao kèm hạn mức. Doanh nghiệp chịu rủi ro dùng không hết, hoặc dùng quá hạn mức. Cần hỏi: hết hạn mức thì bot dừng trả lời, chuyển sang người, hay tính tiền vượt.
- Theo tin hoặc theo request. Doanh nghiệp chịu rủi ro bot nói dài. Bot hỏi lại ba lần mới hiểu khách là ba lần tính tiền, kể cả khi cuối cùng khách vẫn phải gặp nhân viên.
- Theo kết quả. Nhà cung cấp chịu rủi ro bot không giải quyết được, nhưng định nghĩa “kết quả” quyết định số tiền. Trang giá của Intercom tính một kết quả khi khách xác nhận vấn đề đã xong, hoặc khi khách không hỏi thêm sau câu trả lời của bot, hoặc khi bot hoàn tất một quy trình, kể cả quy trình chuyển cho người. Vế thứ hai đếm cả những khách bỏ đi khi chưa được giúp.
- Gói dài hạn trả trước. Doanh nghiệp chịu rủi ro ngừng giữa chừng.
Gói dài hạn nên tính bằng số. Gói Sales Smart của Preny ghi 785.000 đ/tháng khi mua 12 tháng, tức 9.420.000 đ, trang ghi là tiết kiệm 40%; mua 3 tháng là 1.310.000 đ/tháng, tức 3.930.000 đ. Ba tháng theo giá năm chỉ đáng 2.355.000 đ, nên phần chênh 1.575.000 đ là giá của quyền dừng sau ba tháng. Nếu trả trước gói năm rồi ngừng sau ba tháng, phần chưa dùng là 7.065.000 đ. Khi bot chưa chạy trên khách thật, ba tháng đầu nên mua theo kỳ ngắn, dù đắt hơn trên mỗi tháng.

Quy ba báo giá về chi phí cho mỗi hội thoại được giải quyết
Con số dùng để so là tổng chi phí 12 tháng chia cho số hội thoại bot giải quyết thật. Cả tử số lẫn mẫu số đều lấy từ dữ liệu của doanh nghiệp, không lấy từ bản demo.
- Đếm hội thoại mỗi tháng. Lấy ba tháng gần nhất trong hộp thư Zalo OA, Messenger và khung chat website. Tháng cao điểm tính riêng.
- Đo số tin cho một hội thoại. Chạy thử từng nhà cung cấp trên cùng một bộ câu hỏi thật, đếm số tin bot gửi trên mỗi hội thoại theo đúng cách nhà cung cấp đó đếm.
- Tự đếm tỷ lệ giải quyết. Một hội thoại được giải quyết khi khách nhận đúng câu trả lời và không phải gặp nhân viên cho cùng câu hỏi trong 7 ngày sau. Dùng một định nghĩa cho cả ba báo giá.
- Cộng đủ 12 tháng. Cài đặt, tích hợp, phần mềm, lượng dùng, bảo trì. Phí nền tảng để riêng, vì doanh nghiệp trả Zalo hay Meta cùng một mức dù chọn nhà cung cấp nào.
- Chia. Tổng 12 tháng chia cho số hội thoại giải quyết thật trong 12 tháng.
Con số này không dùng để chọn báo giá rẻ nhất. Nó cho thấy mỗi báo giá nhạy với điều gì: số tin trên một hội thoại, mùa cao điểm, hay định nghĩa kết quả. Biết điều đó thì biết nên đàm phán dòng nào.
Ví dụ minh hoạ: chuỗi điện máy đặt ba báo giá lên một bảng
Một chuỗi điện máy giả định nhận 4.000 hội thoại mỗi tháng trên Zalo OA và website. Chạy thử cho thấy bot gửi trung bình 5 tin cho một hội thoại, tức 20.000 tin mỗi tháng. Đội chăm sóc khách tự đếm được 60% hội thoại được giải quyết thật: 2.400 hội thoại mỗi tháng, 28.800 trong 12 tháng. Mọi con số trong ví dụ là minh hoạ, không lấy từ báo giá thật.
- Báo giá A: thuê bao 2.000.000 đ/tháng gồm 10.000 tin, vượt hạn mức tính 150 đ/tin, cam kết 12 tháng; cài đặt 15.000.000 đ; tích hợp với phần mềm bán hàng 25.000.000 đ.
- Báo giá B: 300 đ/tin, không thuê bao; bảo trì 2.000.000 đ/tháng; cài đặt gồm cả tích hợp 30.000.000 đ.
- Báo giá C: 3.000 đ một kết quả; tích hợp 25.000.000 đ. Theo định nghĩa của C, khách không hỏi thêm cũng là một kết quả, nên C đếm 3.000 kết quả mỗi tháng.
| Dòng, 12 tháng | A | B | C |
|---|---|---|---|
| Phần mềm và lượng dùng | 42.000.000 đ | 72.000.000 đ | 108.000.000 đ |
| Bảo trì | 0 | 24.000.000 đ | 0 |
| Cài đặt, tích hợp | 40.000.000 đ | 30.000.000 đ | 25.000.000 đ |
| Tổng | 82.000.000 đ | 126.000.000 đ | 133.000.000 đ |
| Chia cho 28.800 hội thoại giải quyết thật | Khoảng 2.850 đ | Khoảng 4.375 đ | Khoảng 4.620 đ |
Đọc bảng theo từng báo giá:
- A rẻ nhất trên mỗi hội thoại, nhưng khoá 12 tháng. Nếu bot không đạt sau ba tháng, chín tháng còn lại vẫn phải trả. Dòng nên đàm phán: ba tháng đầu theo giá tháng, chỉ chuyển sang cam kết năm khi tỷ lệ giải quyết đạt mức đã ghi trong hợp đồng.
- B nhạy với độ dài hội thoại. Nếu bot cần 7 tin thay vì 5, phần lượng dùng tăng từ 72.000.000 đ lên 100.800.000 đ. Dòng nên đàm phán: trần chi phí mỗi tháng.
- C nhạy với định nghĩa. Nếu chỉ tính 2.400 hội thoại giải quyết thật, phần lượng dùng còn 86.400.000 đ, tổng còn 111.400.000 đ, khoảng 3.870 đ một hội thoại. Riêng định nghĩa “kết quả” đáng 21.600.000 đ một năm. Dòng nên đàm phán: định nghĩa kết quả bằng chữ, không tính khách bỏ đi.
Báo giá có con số thấp nhất ở dòng đầu chưa chắc là báo giá rẻ nhất. Và báo giá rẻ nhất trên bảng chưa chắc là lựa chọn đúng khi bot chưa chạy trên khách thật.
Phí Zalo và Messenger: khoản không nằm trong báo giá chatbot
Chatbot AI của bên ngoài trả lời trên Zalo OA phải đi qua API của Zalo. Theo trang giá Zalo OA đọc ngày 30/10/2026, API có từ gói Tăng trưởng, 2.500.000 đ/năm, kèm chatbot 10 kịch bản và 500 tin tư vấn ngoài 48 giờ mỗi tháng. Gói Toàn diện 6.000.000 đ/năm có 50 kịch bản và 2.000 tin. Giá đã gồm thuế GTGT 10%, tin ngoài hạn mức tính 55 đ/tin. Tin ZBS gửi chủ động cho khách, như thông báo đơn hàng, tính 200 đ/tin cho phần lớn các loại mẫu và 300 đ/tin cho mẫu xác thực, chưa gồm thuế GTGT. Cách chọn gói OA nằm ở bài Zalo OA có đáng làm không.
Trang chính sách Messenger Platform của Meta, đọc cùng ngày, không ghi phí theo tin cho việc trả lời khách. Điều trang đặt ra là cửa sổ 24 giờ: doanh nghiệp trả lời tự do trong 24 giờ sau tin cuối của khách, 7 ngày nếu khách đến từ quảng cáo nhắn tin trên Messenger. Ngoài cửa sổ phải dùng thẻ tin nhắn hoặc tin được tài trợ; thẻ dành cho nhân viên thật cho phép trả lời trong 7 ngày. Một báo giá hứa “chăm sóc lại khách sau một tuần” trên Messenger phải nói rõ đi bằng đường nào trong các đường này.
Phí nền tảng nên đi từ tài khoản doanh nghiệp đứng tên. Nhà cung cấp chatbot trả hộ rồi cộng vào báo giá là một dòng cần tách ra để so.
Câu hỏi gửi lại nhà cung cấp trước khi so giá
Gửi cùng một danh sách cho cả ba nơi và yêu cầu trả lời bằng văn bản. Báo giá nào chưa trả lời được thì chưa so được.
- Một tin nhắn, request, token hay credit được đếm khi nào: mỗi câu bot gửi, hay mỗi lượt hỏi đáp?
- Hạn mức tặng hay khuyến mãi lặp lại mỗi tháng hay chỉ một lần, và hết kỳ khuyến mãi thì hạn mức là bao nhiêu?
- Hết hạn mức thì bot dừng, chuyển sang người, hay tính tiền vượt? Giá vượt là bao nhiêu?
- Có trần chi phí mỗi tháng không?
- Phí cài đặt gồm bao nhiêu kịch bản hay bao nhiêu tài liệu nạp cho bot, và sửa sau khi chạy tính thế nào?
- Phí tích hợp gồm những hệ thống nào: website, Zalo OA, Messenger, phần mềm bán hàng, CRM?
- Từng dòng đã gồm thuế GTGT chưa?
- Giá năm thứ hai là bao nhiêu?
- Ngừng giữa kỳ thì phần đã trả trước được xử lý thế nào?
- Với báo giá theo kết quả: khách bỏ đi không hỏi thêm có bị tính là một kết quả không?

Những dòng nên có trong hợp đồng chatbot
Báo giá là con số, hợp đồng là định nghĩa của con số đó. Sáu dòng nên có:
- Đơn vị tính viết bằng chữ. Một tin, một request hay một kết quả được đếm khi nào, kèm một hội thoại mẫu đếm sẵn.
- Trần chi phí mỗi tháng, và cách nhà cung cấp báo trước khi chạm trần.
- Giá sau kỳ khuyến mãi và giá gia hạn, hoặc mức tăng tối đa khi gia hạn.
- Điều kiện dừng. Kỳ chạy thử, tỷ lệ giải quyết tối thiểu đo theo định nghĩa của doanh nghiệp, và phần hoàn lại khi dừng.
- Dữ liệu. Lịch sử hội thoại, kịch bản và tài liệu nạp cho bot thuộc về doanh nghiệp, được giao lại khi chấm dứt; nơi lưu dữ liệu khách hàng được ghi rõ.
- Câu báo khách đang nói chuyện với AI. Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025, Điều 11 khoản 1, yêu cầu hệ thống AI tương tác trực tiếp với con người được thiết kế để người dùng biết mình đang giao tiếp với AI. Hợp đồng nên ghi bên nào bật câu báo này trên từng kênh và ai chịu chi phí khi phải sửa. Chính sách Messenger của Meta cũng yêu cầu báo khi luật đòi hỏi, và khuyến nghị luôn báo.
Các nghĩa vụ khác khi dùng AI với khách hàng, mỗi dòng kèm số điều, nằm ở trang doanh nghiệp dùng AI phải làm gì theo luật.
Nguồn số liệu trong bài
- Preny, trang Báo giá dịch vụ (preny.ai/bao-gia-dich-vu), đọc ngày 30/10/2026: gói Sales Smart, Pro, Neo theo kỳ 3 tháng và 12 tháng; hạn mức tin AI ghi là khuyến mãi.
- TripHunter AI, trang Các gói giải pháp (ai.triphunter.vn/bang-gia), đọc ngày 30/10/2026: gói Standard, Pro, Business theo tháng và số tin nhắn; trang không ghi đơn vị tiền.
- VNPT SmartBot, trang bảng giá (vnptai.io/smartbot/vi/price), đọc ngày 30/10/2026: gói GenAI 01, 02, 03 theo kỳ 1, 6 và 12 tháng tính theo request; trang không định nghĩa request.
- Top AiChat, trang bảng giá (topaichat.vn/pricing-plan), đọc ngày 30/10/2026: gói Basic, Team, Business, Enterprise; token AI tặng một lần khi đăng ký.
- Fchat, trang bảng giá và trang dịch vụ chatbot (fchat.vn/price, fchat.vn/chatbot), đọc ngày 30/10/2026: gói CHATBOT, phí cài đặt theo kịch bản, gói credit, phí dịch vụ cài đặt BASIC và ADVANCED; hai trang ghi thuế theo hai cách.
- Intercom, trang Pricing (intercom.com/pricing), đọc ngày 30/10/2026: Fin 0,99 USD một kết quả và định nghĩa một kết quả.
- Zalo, trang bảng giá Zalo OA và trang bảng giá ZBS (zalo.solutions/oa/pricing, zalo.solutions/zns/pricing), đọc ngày 30/10/2026.
- Meta, Messenger Platform Policy Overview (developers.facebook.com/docs/messenger-platform/policy/policy-overview), đọc ngày 30/10/2026: cửa sổ 24 giờ, thẻ tin nhắn, yêu cầu báo khi khách nói chuyện với hệ thống tự động.
- Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025/QH15, Điều 11 khoản 1.
Giá của nhà cung cấp thay đổi thường xuyên; số trong bài đúng tại ngày đọc. Tỷ giá 25.800 đ/USD là giả định để quy đổi. Mọi con số trong ví dụ chuỗi điện máy là minh hoạ.
MWY làm gì với ba báo giá chatbot
MWY không bán phần mềm chatbot, không viết phần mềm, không vận hành chatbot và không nhận hoa hồng từ nhà cung cấp nào. Khi doanh nghiệp cần bên làm chatbot, MWY giới thiệu ba lựa chọn đã thẩm định kèm tiêu chí đánh giá, không nhận hoa hồng, rồi giám sát bên được chọn. Doanh nghiệp đứng tên mọi tài khoản: Zalo OA, trang Facebook, tài khoản phần mềm chatbot.
Phân loại hội thoại thật để biết bot nên nhận phần nào, viết danh sách câu hỏi gửi các nhà cung cấp, quy các báo giá về cùng một bảng, đọc các dòng hợp đồng và đặt cách đo tỷ lệ giải quyết trước khi ký là phần việc của Tư vấn & Giám sát triển khai AI.
Câu hỏi thường gặp
Làm chatbot AI giá bao nhiêu?
Trên trang giá công khai đọc ngày 30/10/2026, thuê bao chatbot AI có hạn mức tin nhắn bắt đầu từ vài trăm nghìn đồng một tháng, còn gói request cho doanh nghiệp lớn lên tới hàng trăm triệu đồng một năm. Chưa kể phí cài đặt, tích hợp và phí Zalo hay Meta. Con số dùng để so là tổng chi phí 12 tháng chia cho số hội thoại bot giải quyết thật.
Chatbot tính tiền theo tin nhắn hay theo tháng thì lợi hơn?
Theo tháng kèm hạn mức hợp khi lượng hội thoại đều và đã đo được; theo tin hợp khi lượng hội thoại lên xuống theo mùa. Với cách tính theo tin, doanh nghiệp chịu rủi ro bot nói dài: bot hỏi lại nhiều lần là nhiều lần tính tiền. Với cả hai cách, cần hỏi một tin được đếm khi nào và hết hạn mức thì chuyện gì xảy ra.
Chatbot tính tiền theo kết quả có rẻ hơn không?
Không chắc. Tính theo kết quả chuyển rủi ro bot không giải quyết được sang nhà cung cấp, nhưng số tiền phụ thuộc vào định nghĩa kết quả. Nếu khách không hỏi thêm sau câu trả lời cũng được tính là một kết quả, cả những khách bỏ đi khi chưa được giúp cũng bị tính tiền. Định nghĩa này phải viết bằng chữ trong hợp đồng.
Báo giá chatbot đã gồm phí Zalo OA chưa?
Thường là chưa. Phí gói Zalo OA và phí tin ZBS do doanh nghiệp đứng tên OA trả thẳng cho Zalo. Theo trang giá Zalo đọc ngày 30/10/2026, API để nối chatbot bên ngoài có từ gói Tăng trưởng, 2.500.000 đồng một năm đã gồm thuế. Khi so ba báo giá, để phí nền tảng thành một dòng riêng.
Hợp đồng làm chatbot AI cần có những điều khoản gì?
Sáu dòng: đơn vị tính viết bằng chữ kèm ví dụ, trần chi phí mỗi tháng, giá sau kỳ khuyến mãi và giá gia hạn, điều kiện dừng sau kỳ chạy thử, quyền sở hữu lịch sử hội thoại và tài liệu nạp cho bot, và bên nào bật câu báo khách đang nói chuyện với AI theo Điều 11 khoản 1 Luật Trí tuệ nhân tạo 134/2025.
Bài khác trong chủ đề AI cho doanh nghiệp
- AI agent cho doanh nghiệp: khi nào đáng xây, và hỏi bên triển khai những gì
Một chatbot trả lời sai thì khách đọc một câu sai. Một agent làm sai thì đơn hàng, email hay ngân sách quảng cáo đã đi ra ngoài. Đó là lý do câu hỏi về agent bắt đầu từ quyền, không từ công nghệ.
- Gắn nhãn nội dung AI: quảng cáo nào phải gắn, gắn thế nào trên Facebook và TikTok
Một mẫu quảng cáo có người mẫu do AI tạo và một mẫu chỉ có nền sản phẩm do AI vẽ thường bị xếp chung một rổ. Theo luật, hai mẫu đó nằm ở hai chỗ rất khác nhau.
- AI chăm sóc khách hàng: việc nào nên giao cho chatbot, việc nào giữ cho người
Câu hỏi đầu tiên khi mua chatbot không phải là chọn hãng nào. Là trong một trăm tin nhắn khách gửi tới, bao nhiêu tin máy được phép trả lời một mình.
Bài này nói về vấn đề của bạn?
Ba mươi phút, không mất phí. Mang theo số liệu thật và cuộc gọi sẽ cụ thể hơn bài viết nhiều.